tổng tuyển cử
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cuộc bầu cử được tiến hành trên phạm vi toàn quốc để bầu ra cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (thường là Quốc hội): Đây là một sự kiện chính trị quan trọng, nơi toàn thể cử tri trong cả nước tham gia bỏ phiếu để lựa chọn các đại biểu đại diện cho mình tại nghị viện trung ương.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cuộc tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được tổ chức vào ngày 6 tháng 1 năm 1946.
- Theo Hiến pháp, nhiệm kỳ của Quốc hội kết thúc khi tiến hành tổng tuyển cử mới.
- Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử trong các cuộc tổng tuyển cử.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tham gia tổng tuyển cử": hành động của cử tri đi bỏ phiếu trong cuộc bầu cử toàn quốc.
- Tỷ lệ cử tri tham gia tổng tuyển cử luôn ở mức rất cao.
- "kết quả tổng tuyển cử": số liệu về phiếu bầu và danh sách những người trúng cử được công bố sau cuộc bầu cử.
- Kết quả tổng tuyển cử sẽ được Ủy ban Bầu cử công bố chính thức.
Biến thể và từ liên quan
- Bầu cử (danh từ): hoạt động chọn lựa người đại diện thông qua bỏ phiếu, là khái niệm rộng hơn, bao gồm cả bầu cử địa phương và bầu cử toàn quốc.
- Bỏ phiếu (động từ): hành động cụ thể của cử tri khi lựa chọn ứng cử viên.
- Quốc hội (danh từ): cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, là kết quả được hình thành từ cuộc tổng tuyển cử.
Từ đồng nghĩa
- Bầu cử Quốc hội: Cụm từ này nhấn mạnh mục đích của cuộc bầu cử là để hình thành Quốc hội, gần nghĩa với tổng tuyển cử.
Thành ngữ/Cụm từ cố định liên quan
- "Ứng cử trong tổng tuyển cử": đăng ký trở thành ứng cử viên để tranh cử vào Quốc hội.
- Ông ấy quyết định ứng cử trong tổng tuyển cử nhiệm kỳ tới.
- "Vận động tổng tuyển cử": các hoạt động của ứng cử viên và tổ chức để giới thiệu chương trình hành động, tranh thủ sự ủng hộ của cử tri.
- Giai đoạn vận động tổng tuyển cử đã chính thức bắt đầu.
- Cuộc bầu phiếu của toàn dân trong nước để bầu ra Quốc hội.